Trong giới Audio, để đánh giá chất lượng của một chiếc loa, cũng như nhận
xét âm thanh phát ra từ một chiếc loa sân khấu, bạn sẽ bắt gặp khá nhiều từ, cụm
từ khó hiểu mà chỉ dân chơi Audio chuyên nghiệp.
một vài tiếng lóng này có thể làm người mới bắt đầu chơi âm thanh thấy
“choáng” khi nghe một vài audiophile lâu năm bình phẩm. Nếu không tìm hiểu kỹ ý
nghĩa của chúng mà chỉ nói bắt chước theo, có thể bạn hàm ý khác từ ngữ đó. Có
thực tế là khá nhiều người chơi lâu năm vẫn tham khảo các tài liệu review sản
phẩm của nước ngoài để đặt mua và đây có thể coi là nơi bắt đầu chuẩn mực trước
khi đi tìm các từ tương đồng.
Một chuyên gia test loa sân khấu cho hay ông từng nhận một đòi hỏi của khán giả
nhu cầu có âm thanh “rich” (nghĩa gốc: giàu có, đa dạng ) khá giống như ban nhạc
sống mà anh ta từng nghe. Liệu anh ta sử dụng “rich” như một lời khen? Trong khi
đó , một vài người review đôi khi sử dụng từ đó để chỉ chất lượng tồi của một bộ
loa.
Chuyên gia này đã tham khảo chính xác ý của vị khán giả. Hóa ra, anh ta
hàm ý đó chính là âm thanh rất tròn đầy với nhiều tiếng bass sâu. Ông chỉ ra
rằng dù một cuộc trình diễn hay một bản ghi có các điều đặc biệt đó, loa tốt
cũng có thể tái tạo chúng gần như vậy nhưng không nên sử dụng từ “rich” bởi nó
có thể trở thành ý làm cho tiếng bass thêm màu sắc, tốt với loại nhạc này tuy
nhiên không tốt khi nghe nhạc khác. Trên thực tế, một vài từ như “rich”, “ripe”
hay “chesty” được dùng để chỉ một vài bộ loa nhấn mạnh quá nhiều vào tiếng bass
cao, làm cho giọng nam trầm trở nên thiếu tự nhiên .

một số thuật ngữ bạn nên biết
Bassy:
Thiên bass. các tần số thấp dưới 200 Hz bị nhấn mạnh.
Airy:
Rộng lớn. một vài nhạc cụ nghe như chúng được bao quanh bởi một bầu không gian
rộng lớn. Tái tạo tốt những tần số cao. Đáp ứng tần số cao mở rộng đến 15 – 20
kHz.
Bloated: Vang. Tiếng bass trung thừa, khoảng 250 Hz. Tần số thấp không gãy gọn,
có hiện tượng cộng hưởng, nghe như bạn đang hát trong chum.
Blanketed: Bí. Âm cao yếu, nghe như có một cái chăn trùm qua loa, không cho tiếng
thoát ra.
Blurred: Nhòe. Đáp ứng nhanh rất kém , ảnh stereo bị mờ, không tập trung , âm thanh sân khấu không nghe ra chi tiết.
Boomy:
Dư bass khoảng 125 Hz. Không gãy gọn, có hiện tượng cộng hưởng.
Breathy: Hơi thở có thể nghe rõ khi nghe với sáo và saxophon. Đáp ứng tốt ở tần
số cao và trung cao.
Boxy:
Bí. Có hiện tượng cộng hưởng như thể âm nhạc bị tù túng trong một cái
hộp.
Bright: Sáng. Nhấn mạnh vào tần số cao.
Clear:
Tiếng trong, rõ nét.
Chesty: Nghe như người hát có lồng ngực quá lớn. Có hiện tượng vọt lên ở đáp
ứng tần số thấp, từ 125 – 250 Hz.
Colored: Màu sắc. Không giống thực, thiếu ngẫu nhiên . Đáp ứng tần số không
phẳng, có nhiều đỉnh & hố.
Crisp:
Đáp ứng tần số cao được mở rộng.
Dark:
Tối. Đối lập với Clear. Tần số cao yếu.
Dull:
Giống Dark.
Depth:
Cảm giác về khoảng biện pháp (gần đến xa) của một số nhạc cụ không giống nhau
.
Detailed: Chi tiết. Dễ nghe một số chi tiết nhỏ trong bài nhạc. Đáp ứng tần số
cao đầy đủ, đáp ứng nhanh rất gãy gọn, sắc sảo.
Edgy:
Quá nhiều tần số cao. Bị méo.
Fat:
Xem Full và Warm. Hơi trễ và méo.
Full:
Đáp ứng tần số thấp tốt. Giọng nam tròn đầy quanh 125 Hz. Đối nghĩa với
Thin.
Gentle: Đối nghĩa với Edgy. những tần số cao & trung cao có thể bị
yếu.
Hard:
Quá nhiều mid cao, thường khoảng 3 kHz.
Grainy: Vụn. Âm nhạc nghe như bị chia tách thành nhiều phần nhỏ chứ không
“chảy” êm như một dòng thường xuyên .
Harsh:
Quá nhiều mid cao. Đỉnh trong đáp ứng tần số từ 2-6 kHz.
Muddy:
Đục. Âm thanh không trong sáng, bị méo.
Muffled: Âm thanh cũng nghe như bị trùm chăn. Tần số cao và mid cao bị
yếu.
Rich:
Xem Full. Có hiện tượng méo.
Smooth: Dễ nghe.
Thin:
Mỏng.
Sweet:
Ngọt ngào, không bị gắt, chói. Đáp ứng tần số không có đỉnh. Méo ít.
Tight:
Chi tiết, chắc chắn, đáp ứng tần số thấp tốt.
Transparent: Trong.Dễ nghe, chi tiết, rõ nét, rất ít méo & nhiễu.
Warm:
Bass tốt, không bị mỏng.
Đăng nhận xét